- Các trung tâm: nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng, đào tạo, hợp tác quốc tế, xúc tiến thương mại và tư vấn đầu tư, pháp lý trực thuộc Ban Chấp hành.
- Các tổ chức trực thuộc của Hiệp hội được quản lý và hoạt động theo Điều lệ và pháp luật Nhà nước.
Điều 11: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội là Đại hội toàn thể, bốn năm họp một lần, Hội nghị toàn thể có thể mỗi năm tổ chức họp một lần. Trong trường hợp đặc biệt, khi có yêu cầu của Chủ tịch hoặc 2/3 số uỷ viên Ban Chấp hành hoặc 2/3 số Hội viên yêu cầu, Ban Chấp hành Hiệp hội có thể triệu tập cuộc họp bất thường.
Điều 12: Đại hội toàn thể có nhiệm vụ
1. Thông qua các báo cáo nhiệm kỳ về hoạt động của Hiệp hội và Ban Chấp hành;
2. Quyết định phương hướng, chương trình hoạt động của Hiệp hội nhiệm kỳ tới;
3. Xem xét và thông qua báo cáo tài chính của Hiệp hội;
4. Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ của Hiệp hội;
5. Quyết định số lượng uỷ viên Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra, Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra và giải quyết các việc cấp bách khác của Hiệp hội.
Điều 13: Đại hội quyết nghị theo nguyên tắc đa số. Đối với những vấn đề quan trọng như sửa đổi, bổ sung điều lệ, giải thể Hiệp hội, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, các quyết nghị Đại hội phải được ít nhất 2/3 số đại biểu tán thành.
Điều 14: Giữa hai kỳ Đại hội, cơ quan cao nhất của Hiệp hội là Ban Chấp hành. Ban Chấp hành Hiệp hội được bầu cử từ những người đại diện có thẩm quyền chính thức do các tổ chức thành viên cử ra và trong vòng nhiệm kỳ nếu cần thiết tổ chức thành viên có thể cử người khác của mình thay thế và người đó phải được 2/3 số uỷ viên Ban Chấp hành chấp thuận.
Giữa hai kỳ Đại hội, nếu cần thiết phải bổ sung thay thế số ủy viên Ban Chấp hành cũng cần 2/3 số phiếu tán thành.
Điều 15: Ban Chấp hành Hiệp hội 6 tháng họp một lần. Khi có ít nhất 1/2 số uỷ viên yêu cầu, Ban Chấp hành có thể nhóm họp bất thường.
Nhiệm vụ của Ban Chấp hành Hiệp hội là:
1.Bầu các chức danh lãnh đạo của Hiệp hội: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, Trưởng ban Kiểm tra;
2.Điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội theo nghị quyết của Đại hội;
3.Xét kết nạp và bãi miễn tư cách Hội viên;
4.Xây dựng, ban hành các quy chế, nội quy làm việc của Ban Chấp hành và các tổ chức trực thuộc Hiệp hội
5.Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các Chương trình hoạt động và kế hoạch ngân sách của Hiệp hội, quy định mức hội phí tham gia và hội phí thường niên.
6.Quyết định triệu tập Đại hội và Hội nghị toàn thể (Theo Điều 11), chuẩn bị các vấn đề liên quan cho các hội nghị trên.
Điều 16: Ban Thường vụ của Ban Chấp hành gồm: Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Tổng Thư ký và một số uỷ viên Ban Chấp hành.
Giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành, Ban thường vụ có trách nhiệm thay mặt Hiệp hội và Ban Chấp hành quan hệ đối nội, đối ngoại, tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Đại hội và của Ban Chấp hành, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động của các tổ chức trực thuộc Hiệp hội. Ban Thường vụ định kỳ 2 tháng họp một lần, ngoài ra theo công việc có thể họp bất thường.
Điều 17: Chủ tịch Hiệp hội có trách nhiệm và quyền hạn.
1.Đại diện chính thức cho Hiệp hội trước pháp luật, các cơ quan Nhà nước và mọi tổ chức trong và ngoài nước.
2. Tổ chức triển khai các Nghị quyết của Đại hội;
3. Chỉ đạo, chuẩn bị nội dung, triệu tập, chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ;
4. Lãnh đạo cá tổ chức trực thuộc Hiệp hội, thực hiện các chức năng mà Hiệp hội giao cho;
5. Ký quyết định thành lập hoặc giải thể các tổ chức của Hiệp hội theo điều lệ. Bổ nhiệm và bãi miễn các chức danh lãnh đạo của các tổ chức trực thuộc.
Điều 18: Các phó Chủ tịch giúp Chủ tịch lãnh đạo từng mặt công tác của Hiệp hội, có trách nhiệm và quyền hạn trong phạm vi được phân công. Khi Chủ tịch vắng mặt sẽ chỉ định một Phó Chủ tịch thay mặt, thực hiện những nhiệm vụ của Chủ tịch.
Điều 19: Tổng Thư ký là người thay mặt Ban thường vụ theo sự uỷ nhiệm của Chủ tịch giữa các kỳ họp, chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành nhiệm vụ hàng ngày của các Ban chuyên môn, Văn phòng Hiệp hội và các tổ chức trực thuộc. Chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Hiệp hội, quản lý tài sản và tài chính của Hiệp hội.
Điều 20: Tuỳ theo yêu cầu phát triển trong hoạt động của Hiệp hội, Ban chấp hành sẽ quyết định số lượng các Ban chuyên môn của Hiệp hội như sau:
- Ban Kiểm tra;
- Ban Tổ chức;
- Ban Chính sách;
- Ban Kinh tế;
- Ban Khoa học công nghệ và Thông tin;
- Ban đối ngoại.
Các Trưởng ban do Chủ tịch bổ nhiệm thông qua Ban Thường vụ.
Chức năng tổ chức chương trình kế hoạch, điều kiện, phương tiện và chế độ hoạt động của các Ban chuyên môn do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định theo đề nghị của Trưởng ban và Tổng Thư ký Hiệp hội.
CHƯƠNG V : TÀI CHÍNH HIỆP HỘI
Điều 21: Năm tài chính của Hiệp hội bắt đầu từ mùng 1 tháng 1 và kết thúc vào 31 tháng 12 hàng năm.
Điều 22: Tài chính của Hiệp hội do Đại hội quy định những nguyên tắc lớn và Ban Chấp hành Hiệp hội ấn định mức thu chi cụ thể hàng năm, đảm bảo tự trang trải theo đúng quy chế của Điều lệ Hiệp hội và quy định quản lý tài chính hiện hành.
Điều 23: Các nguồn thu của Hiệp hội
1. Tiền hội phí gồm hội phí tham gia và hội phí thường niên;
2. Tiền ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của Pháp luật;
3. Tiền thu từ các hoạt động nghiên cứu, dịch vụ của các tổ chức trực thuộc Ban Chấp hành (nếu có);
4. Tiền trợ cấp của Nhà nước (nếu có);
Trong quá trình tổ chức hoạt động, Hiệp hội sẽ hình thành nguồn kinh phí để hỗ trợ cho:
+ Công tác nghiên cứu khoa học;
+ Ứng dụng sáng tạo các sản phẩm điện tử, tin học đạt chất lượng cao;
+ Tổ chức các giải thưởng cho các kỳ thi sản phẩm điện tử, tin học quốc gia;
+ Hỗ trợ các doanh nghiệp gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn và các rủi ro khác.
Điều 24: Các khoản chi
1.Chi hoạt động thường xuyên của Hiệp hội (hoạt động Văn phòng, hội nghị, hội thảo, ngoại giao, chi lương cho nhân viên Hiệp hội);
2.Chi mua sắm tài sản thiết bị;
3.Chi các đề tài nghiên cứu (nếu có và được duyệt).
CHƯƠNG VI: KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 25: Nhưng hội viên có thành tích xuất sắc trong công tác sản xuất,nghiên cứu, ứng dụng công nghệ điện tử hay trong công tác Hiệp hội sẽ được Hiệp hội khen thưởng và có thể được Hiệp hội đề nghị các cấp khen thưởng hoặc Hiệp hội đề nghị lên Hội đồng khen thưởng, được ưu tiên đăng trên các tạp chí của Hiệp hội.
Điều 26: Hội viên nào có hành động trái với Nghị quyết và Điều lệ của Hiệp hội, làm tổn thương đến danh dự ,uy tín của Hiệp hội thì tuỳ theo lỗi nặng,nhẹ để giáo dục, phê bình, khiển trách hoặc khai trừ ra khỏi Hiêp hội.
CHƯƠNG VII : SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ VÀ GIẢI THỂ HIÊP HỘI
Điều 27: Chỉ có Đại hội toàn thể của Hiệp hội Doanh nghiệp Điện tử Việt Nam mới có quyền sửa đổi Điều lệ của Hiệp hội, Việc sửa đổi Điều lệ phải được 2/3 số đại biểu tán thành mới có hiệu lực thi hành.
Điều 28: Hiệp hội chỉ ngừng hoạt động giải thể khi có:
- Quyết định ngừng hoạt động hay giải thể của Đại hội toàn thể Doanh nghiệp Điện tử Việt Nam.
- Quyết định chấm dứt hoạt động cuả cơ quan cấp giấy phép thành lập Hiệp hội.
- Mọi thủ tục giải thể sẽ phải tiến hành theo đúng quy định của nhà nước.
Điều 29: Bản Điều lệ của Hiệp hội Doanh nghiệp điện tử Việt Nam gồm VII chương, 29 điều, đã được Đại hội Đại biểu toàn thể lần thứ nhất của Hiệp hội họp tại Hà Nội thông qua ngày 20 tháng 8 năm 2000.